HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

 

0906944068

Hotline

 0906944068

Zalo 

nasatco@gmail.com

 

 

 

 

 

Bom speroni

HOT PRODUCT

Máy bơm pccc ULFM EBITT 

http://www.ebitt.com.tr/?lang=en

Máy bơm Aurum Pumpen Đức

https://www.aurumpumpen.de/en/

Máy bơm Zirantec Ý

https://www.zirantec.com/

 

Máy bơm sempa Turkey

 

Máy bơm Genvik India

https://global.genvikpumps.com/

 

Bơm Waterfall NFPA 20 UL/FM UAE

https://wfpumps.com/about-us/

 

Máy bơm ebara

https://ezfinder.ebara.com

Máy bơm Pentax Ý

 http://pumpselector.pentax-pumps.it

 

Bơm Speroni Ý 

https://www.speroni.it/

Thống kê truy cập

279501

 Hôm nay: 7
 Hôm qua: 22
 Trong tuần: 83
 Trong tháng: 29
 Trong năm: 8279
 Tổng số: 279501
Đang Trực Tuyến: 1

BƠM EBITT EL PCCC QC 02

MÁY BƠM EBITT THỔ NHĨ KỲ

Máy bơm ebitt trục ngang model EL seri lưu lượng max >5.000 m3/h , áp lực max 300m đáp ứng mọi công trình lớn nhỏ vật liệu vỏ inox và gang

Bơm EBITT ly tâm trục ngang dùng trong pccc và hệ thống tuần hoàn lạnh.
Nhiệm vụ danh nghĩa và các kích thước chính phù hợp với tiêu chuẩn
EN 733. Xây dựng, để tháo dỡ đơn giản và nhanh chóng
Tốc độ quay vòng định mức (50 Hz):
N = 2900 1 / phút.
N4 = 1450 1 / phút.
Kết nối: Mặt bích PN 16 EN 1092-2.
Áp suất tối đa 10 (16)
Chốt niêm phong
- Con dấu cơ học chuẩn theo tiêu chuẩn ISO 3069.
- Đóng hộp niêm phong hoặc các con dấu cơ học khác (theo yêu cầu).
CÁC ỨNG DỤNG
- Đối với chất lỏng sạch, không có chất mài mòn, không gây mài mòn cho
Bơm vật liệu (chất rắn lên đến 0,2%).
- Đối với cấp nước.
- Đối với các thiết bị sưởi ấm, điều hòa không khí, làm mát và tuần hoàn.
- Đối với các ứng dụng dân dụng, công nghiệp và nông nghiệp.
- Đối với các ứng dụng chữa cháy.
- Đối với thủy lợi.
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
Nhiệt độ chất lỏng từ -10 ° C đến + 120 ° C. (Con dấu cơ học tiêu chuẩn)
Nhiệt độ môi trường xung quanh lên đến 40 ° C.
Tổng lực hút lên đến 7 m.
Áp suất làm việc tối đa lên đến 10/16 bar.

 
 
Máy bơm hiệu Ebitt Thổ Nhĩ Kỳ đạt Quy chuẩn 02 Việt Nam QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy Ngày 26/5/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 52/2020/TT-BCA về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy, mã số QCVN 02:2020/BCA, có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2020. 
 
Tính Toán Máy Bơm Nước - Ống Nước
 
I. Thuyết Minh: 
  - Chọn bơm nước bình thường trong công nghiệp thì 4 yếu tố chính là lưu lượng, cột áp, độ nhớt (khi bài toán cần sự tính toán chi tiết) và kích thước đường ống.
 - Trong đó cột áp là phần phức tạp nhất, ta chọn một tuyết đường ống dài nhất từ nơi đặt bồn nước bơm đến vị trí cần bơm, khi đó tổn thất cột áp trên đoạn này là cao nhất. Trong tuyến đường chính đó có nhiều kích thước đường ống khác nhau thì ta tính tổn thất trên từng đoạn. Sau đó cộng tổng cộng các cột áp lại ra cột áp tổng toàn bộ tuyến ống. 
  - Tuy nhiên có nhiều cách để tính toán bơm nước trong dân dụng theo kinh nghiệm, hay khi dự thầu hay công trình lớn cần quá trình tính toán chi tiết hơn để chọn bơm chính xác hơn.
  - Do năng lực có hạn, nên mình viết một số cách tính toán mà mình biết.
 
II. Cách tính toán máy bơm thường dùng: (để tìm thông số lưu lượng, cột áp, đường ống).
1. Tính toán theo kinh nghiệm: (nước thường 25~ 30oC, không tính độ nhớt). 
 - Về lưu lượng: đơn vị m3/h hoặc lít/phút (L/min). Chọn theo lưu lượng mình cần.
ví dụ:
   +  Trong một giờ thì bơm đầy bồn 3 mét khối => lưu lượng 3 khối/giờ.
   +  Muốn bơm đầy 2 bồn, mỗi bồn 4 mét khối trong 3 giờ =>8 khối/3giờ =>2,7 khối/giờ.
   +  Trên máy có sẳn lưu lượng cần bơm qua, rồi lấy tổng lưu lượng các máy ra lưu lượng chính.

 - Về cột áp: từ điểm thắp nhất đến điểm cao nhất (theo mét độ cao) + tổn thất áp trên co cút tê, ma sát thành ống (do ống sần xùi hoặc ống kích cở nhỏ) + tổn thất áp khi chạy qua tải. Nếu có nhiều đầu nước ra, thì ta chọn tuyến đường ống dài nhất tính từ vị trí bơm để đạt được tổn thất áp suất cao nhất.
   + Điểm thắp nhất đến điểm cao nhất và đã trừ ra cột áp hồi (tức là nước tự tuần hoàn trở lại bơm).
   + Lấy theo kinh nghiệp một co vuông bằng 3% cột áp tổng, tê thì lấy 2 % cột áp tổng. Lấy 5 mét theo chiều ngang bằng 1 mét theo chiều cao.
   + Tổn thất áp khi chạy qua tải nếu tải đã có sẳn thông số tổn thất áp lực.
   +  Sau khi có được cột áp mình nhân thêm hệ số an toàn 1,4 lần cột áp tổng. Rồi báo kết quả cho bên bán bơm nước biết (về nhu cầu sử dụng, lưu lượng, cột áp) để nhà sản xuất tra đồ thị và chọn bơm báo giá cho bạn.
 
 - Về Kích thước Đường ống: (chỉ cần có thông số lưu lượng). Dựa vào công thức:
Vận tốc nước dựa vào tiêu chuẩn việt nam 4513-1988. Download TCVN 4513 - 1988
Ở mục 6.5 Trang 14 Trong tiêu chuẩn. Lấy nước dùng cho mọi nhu cầu sinh hoạt vận tốc V = 1,2 m/s và chữa cháy là 2,5 m/s. 
 
VD: Giả sử Q = 28,8 l/s, dùng cho chữa cháy V = 2,5 m/s.
  => D = V-(4 x 28,8 / 3,14 x 25) = 1.21 dm hay phi121 => ống DN150 (hoặc DN125).
 
2. Tính toán theo công thức bên cứu hỏa:  (nước thường 25~ 30oC, không tính độ nhớt).
 - Về lưu lượng: như trên.v.v.
- Về Kích thước Đường ống: như trên.v.v.
 - Về cột áp: Cột áp H = H1 + H2 +H3.
   + H1: là tổng của cột áp cao nhất ( tức là áp lực nước theo độ cao từ vị trí đặt bơm đến nơi xa nhất của hệ thống. Kinh nghiệm 5 mét ngang bằng 1 mét cao.

   +  H2: cột áp để phun nước tại đầu ra .
   +  H3: tổn thất áp tại co cút tê trên đường ống (tổn thất cục bộ) và ma sát đường ống.
 Ví Dụ: 
   -- Giả sử: khoảng cách từ bơm đến nơi cần bơm độ cao là 40 m, ống đi ngang 20 m, lưu lượng 104 m3/h hay 28,8 l/s. 
   --  cột áp cao H1 = 40+4 = 44 mét cao.
   --  H2 lấy bằng 5 mét phun theo độ cao.
   --  H3 = Ha + Hb = A x L x Q2 + 10%*Ha
     Hb = 
10%*Ha là tổn thất qua tê, co trên toàn hệ thống.
     Q: lưu lượng nước qua ống (l/s)
      L: chiều dài của đoạn ống (m)
      Với A là sức cản ma sát từ ống (mỗi ống lại có sức cản khác nhau). A lấy theo tiêu chuẩn việt nam 4513-1988. => như ví dụ trên đường kính ống là DN150 => A = 0,00003395
=> H3 = 0,00003395 x (40+20) x 28,82 +10%*Ha = 2 mét nước.
Vậy H = 44 + 5 + 2 = 51 mét nước. và lưu lượng là 104 
m3/h = 1728 l/min => tra đồ thị thì bơm là chọn bơm 40 hp (30 Kw điện), đường ống DN150.
 
3. Tính toán theo công thức chi tiết:
- Về lưu lượng: như trên.v.v.
- Về Kích thước Đường ống: như trên.v.v.
 - Về cột áp: Cột áp H = H1 + H2 +H3. Với H3 = ΔPma sát + ΔPcục bộ
Trong đó:
ΔPms : Tổn thất ma sát đường ống, Pa
ΔPcb: Tổn thất áp suất cục bộ, Pa
Độ Nhớt của nước theo bảng sau: ví dụ ở 7oC thì độ nhớt là 1,306 x 10 -6 m2/s.
 
 + Tức là Bài toán tính H3 thứ tự như sau:
  • Đầu tiên xác định nhiệt độ của nước. VD như nước thường 30 oC => độ nhớt 0,8 x 10 -6 m2/s, khối lượng riêng của nước 1000 Kg/m3. 2 đại lượng trên thay đổi theo nhiệt độ và loại vật chất khác.
  • Điền thông số vào công thức Reynol để tính dòng chảy rối hay tầng để thay vào công thức. với tốc độ nước chính là vận tốc nước (2,5 m/s hoặc 2 m/s). Và d là đường kính của ống đã tính ra khi có lưu lượng. 
  • Sau đó tính hệ số λ.
  • Thay λ vào công thức để tính ΔPms. Với mật độ nước thay vào là 1000 Kg/m3.
  • Tính  ΔPcb: khó khăn ở hệ số trở kháng cục bộ ta dựa vào bảng tra thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, hoặc theo cách tính trang 6-7chương 10 giáo trình Điều Hòa và thông gió (số lượng co, cút, tê, giảm.v.v.). Trở kháng cục bộ bằng tổng các trở kháng các co, tê, cúc và các van nước.
  Ví dụ bài toán như sau: đường ống dài 60 mét,  Lưu lượng nước 28,8 l/s, đường ống DN150, nước thường 30oC. V = 2,5 m/s. Đường ống có 2 van và 1 co 90o.
   => độ nhớt 0,8 x 10 -6 m2/s.
   => Re = 2,5 x 0,15/0,8 x 10 -6 =47 x 104 >104. => dòng chảy rối.
   => λ  = 1/(1,82 log 47 x 104 - 1,64)2 = 0,01.
   => ΔPms = 0,01 x 60 x 1000 x 2,52/(0,15 x2) = 12500 Pa ~ 1,27 mét nước cao.
   => ΔPcb với mỗi van có trở kháng cục bộ là 2,5 và co  90o là 0,6. Trở kháng cục bộ tổng là 5,6.
          ΔPcb = 5,6 x 1000 x 2,52/2 = 17500 Pa ~ 1,78 mét nước cao.
 
H3 = 1,27 + 1,78 = 3,05 mét nước cao (> 2 mét nước cao ở trên vì chưa xét đến tổn thất co, van).
 
4. Tính toán Bằng phần mềm: 
 + Mình sử dụng phần mềm pipe flow wizard V1.12
  • Phần mềm chủ yếu tính cột áp H (cột áp tổng trên đường ống).
  • Đây là cách tính toán nhanh nhất có kết quả tương đối nhất. 
  • Nhẹ nhàng trong việc tra 3 đại lượng: Độ nhớt và khối lượng theo nhiệt độ, tổn thất cục bộ đường ống khi chưa tìm được trở kháng cục bộ trên catalogue. 
Phần mềm có 4 phần, tuy nhiên ta chỉ tập trung vào phần đầu tiên là tính áp suất (find Pressure). Giao diện mà hình như sau:
                      
  Các bước thứ tự như sau:
    a. Chọn hệ đơn vị là metric, Lưu lượng chọn là m3/hr.
    b. Internal roughness: đại diện cho sức cản hay độ sần sùi mặt ống, ta không điền vào. Ta chỉ điền click chọn vào Pipe material để chọn loại vật liệu ống (ống nhựa regid PVC, ống thép steel, ống inox stainless.v.v.). Mỗi loại ống có độ nhám khác nhau.
    c. internal diameter: chọn đường kính trong của ống (ống DN 15 (phi 21), DN 20 (phi 27), DN 25 (phi 34), DN 32 (phi 42), DN 40 (phi 49), DN 50 (phi 60), DN 65 (phi 76), DN 80 (phi 90), DN 100 (phi 114), DN 125 (phi 146), DN 150.v.v. Ta tự chọn và nhập vào kích thước ống DN XX.
    d. Length (mét): chiều dài tổng đường ống (ống ngang + ống cao). Ví dụ trên là 40 + 20 =60 mét ống.
    e. Elevation change:(H1+H2) độ cao cột áp nước từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất và cột áp mong muốn tại đầu phun nước ra ngoài. 
Ví dụ trên là 40 mét cao + đầu ra ống thêm 5 mét phun cao =45 mét. 2 lựa chọn: Rise là cộng thêm vào (bơm từ thấp lên cao) và Fall là trừ ra (Bơm từ cao xuống thấp).
    f. Flow: lưu lượng dòng chảy (m3/hr, lít/phút). Chọn m3/hr. Nhập theo lưu lượng muốn tính.
   g. none: chọn số lượng co cút tê van trên đường ống, để máy tính trở kháng cục bộ từng thiết bị. Thường thì không có van lọc (value filter). Vì van lọc gây tổn thất áp suất lớn nhất trên hệ thống, nên ta phải bắt buột tra trêm để cộng riêng cột áp vào bài toán khi đã kết thúc.
   h. Water @ 20oC (68oF): click phải vào nó, chọn nhiệt độ nước thường 30oC (86oF). Máy tự tra cứu và đưa ra thông số độ nhớt Centistokes 0,802. Và khối lượng riêng Relative density 0,996 tấn/m3.
 
   i. Click vào Calculate Pressure Drop: Ra cột áp tổng (đã cộng áp suất tổn thất) ở ô Pressure Drop. Đơn vị là mhd hoặc bar.

III. Chọn Công suất điện cho bơm nước: (khi đã có cột áp và lưu lượng).
 1. Tính công suất bơm theo công thức thường: Không chính xác bằng tra đồ thị bơm có sẳn của hảng sản xuất, vì hiệu suất sử dụng là lấy tùy ý.
Công suất điện Pbơm(walt điện) =  Áp lực (Pa) x 10-3 x Lưu Lượng(lít/giây)/hiệu suất sử dụng (n=0,65 ~ 0,9).
Đổi từ cột áp mét nước ra áp lực Pa rồi thay vào công thức.
 
VD: Muốn bơm bồn 2 khối, bồn đặt trên nóc tòa nhà 3 tầng cao 14 mét so với vị trí cấp nước từ mạng nước sinh hoạt, đường ống đi theo chiều ngang tổng là 10 mét. Dùng ống thép, phi 34 (DN25), dùng 4 co vuông.
=> chiều dài tổng 14 + 10 = 24 mét tổng.
=> chọn bồn còn 400 lít thì bơm => bơm 1,6 khối/giờ = 1600/3600 = 0,4444 lit/giây.
Dựa vào kết quả 15,227 mét nước = 149328 Pa.
=> Công suất điện = 149328 x 10-3 x 0,44444 / 0,65 = 102,104 Walt điện. Nếu muốn mua bơm ta nhân cho hệ số dự trử 1,4 lần. Tức bằng 102,104 x 1,4 =142,95 Walt ~1/4 Hp điện cho bơm.
 
Hiển thị: Danh sách / Lưới
Hiển thị:
Sắp xếp:
MÁY BƠM EBITT THỔ NHĨ KỲ G8 sản xuất đủ các chủng loại máy bơm cho các nghàng pccc, nước thải, ..
Liên hệ
Máy bơm pccc qc 02 Turbine hiệu Ebitt Thổ Nhĩ Kỳ  Máy bơm chính điện và diezel Ebitt Tu..
Liên hệ

CTY TNHH NASAT

Office 1:  9 XTT 2 Street , Hamlet 1 , Commune Xuan Thoi Thuong  , Hoc Mon District,  HO CHI MINH CITY VIETNAM

Office 2: 178 Ngo Thinh Quang Street, Thinh Quang Ward, Dong Da District, Ha Noi

Office 3: 51 Van Tien Dung Street, Hoa xuan Ward , Cam le Dist, Da Nang City

 

MST: 0311491103

Hotline : 0906944068 

ĐT :   02866765613 - Zalo : 0906944068 

Mail: nasatco@gmail.com

         website: maybomnuocpccc.com

  

CTY TNHH NASAT © 2021
Cài đặt bởi WebsiteGiaSoc

BACK TO TOP